Ngày 27 tháng 6 năm 2024, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất, nhằm hướng dẫn chi tiết việc xác định, điều chỉnh và công bố bảng giá đất, cũng như trình tự và thủ tục xây dựng bảng giá đất. Nghị định này là bước tiến quan trọng trong việc thực hiện Luật Đất đai 2024 và tạo ra khung pháp lý cụ thể cho việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả hơn.
Nghị định 71/2024/NĐ-CP mang đến những thay đổi quan trọng trong việc xây dựng bảng giá đất, thiết lập một khung pháp lý chi tiết và rõ ràng hơn. Việc nắm vững các quy định mới này là rất cần thiết, giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý đất đai, đồng thời tối ưu hóa lợi ích cho các cá nhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực mua bán nhà đất và kinh doanh bất động sản.
Dưới đây là trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP:
| Bước | Mô tả công việc | Đơn vị thực hiện | Đơn vị phối hợp | Kết quả | Thời hạn thực hiện | Điều khoản liên quan (Nghị định 71) |
| 1 | Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ xây dựng bảng giá đất. | Tổ chức thực hiện định giá đất | Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, xã | Thông tin đầy đủ về thửa đất, khu đất cần định giá | Không quy định cụ thể | Điều 14, khoản 1(a) |
| 2 | Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn. | Tổ chức thực hiện định giá đất | Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, xã | Thông tin đầy đủ về loại đất, khu vực, vị trí đất | Không quy định cụ thể | Điều 14, khoản 1(b) |
| 3 | Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành. | Tổ chức thực hiện định giá đất | Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, xã | Hồ sơ tổng hợp hoàn thiện | Không quy định cụ thể | Điều 14, khoản 1(c) |
| 4 | Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn. | Tổ chức thực hiện định giá đất | Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, xã | Vùng giá trị, thửa đất chuẩn | Không quy định cụ thể | Điều 14, khoản 1(d) |
| 5 | Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất. | Tổ chức thực hiện định giá đất | Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, xã | Dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh | Không quy định cụ thể | Điều 14, khoản 1(đ) |
| 6 | Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất. | Sở Tài nguyên và Môi trường | Tổ chức thực hiện định giá đất | Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất | Không quy định cụ thể | Điều 14, khoản 2 |
| 7 | Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường. | Sở Tài nguyên và Môi trường | Các cơ quan liên quan, cộng đồng | Ý kiến đóng góp từ các bên liên quan | Trong thời gian 30 ngày | Điều 14, khoản 2 |
| 8 | Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức công chứng nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất. | Sở Tài nguyên và Môi trường | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cơ quan thuế, tổ chức công chứng, tổ chức tư vấn xác định giá đất | Ý kiến đóng góp bằng văn bản | Thực hiện đồng thời với việc đăng hồ sơ lấy ý kiến | Điều 14, khoản 2 |
| 9 | Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; Chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất. | Sở Tài nguyên và Môi trường | Các cơ quan liên quan | Dự thảo Tờ trình hoàn thiện | Thực hiện ngay sau khi kết thúc thời gian lấy ý kiến | Điều 14, khoản 2 |
| 10 | Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất. | Tổ chức thực hiện định giá đất | Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan | Dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh hoàn thiện | Thực hiện ngay sau khi nhận chỉ đạo | Điều 14, khoản 2 |
| 11 | Trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất. | Sở Tài nguyên và Môi trường | Hội đồng thẩm định bảng giá đất | Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất | Thực hiện ngay sau khi hoàn thiện dự thảo Tờ trình | Điều 14, khoản 3 |
| 12 | Thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường. | Hội đồng thẩm định bảng giá đất | Sở Tài nguyên và Môi trường | Văn bản thẩm định bảng giá đất | Không quy định cụ thể | Điều 14, khoản 3 |
| 13 | Tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. | Sở Tài nguyên và Môi trường | Hội đồng thẩm định bảng giá đất, các cơ quan liên quan | Dự thảo bảng giá đất hoàn thiện sau thẩm định | Thực hiện ngay sau khi nhận được văn bản thẩm định | Điều 14, khoản 4 |
| 14 | Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan liên quan | Quyết định bảng giá đất | Thực hiện ngay sau khi hoàn thiện dự thảo bảng giá đất | Điều 14, khoản 5 |
Nghị định 71/2024/NĐ-CP đã thiết lập một khung pháp lý rõ ràng và chi tiết cho quy trình xây dựng bảng giá đất, đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quản lý và sử dụng đất đai. Việc nắm vững và chuẩn bị cho những thay đổi liên quan đến xác định giá đất là vô cùng thiết yếu, không chỉ đối với các cơ quan quản lý nhà nước mà còn đối với các cá nhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực mua bán nhà đất, đầu tư và kinh doanh bất động sản.
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến việc xây dựng bảng giá đất, xác định giá đất, xin vui lòng liên hệ với Luật sư của SMVN để nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp và chi tiết.
(Công ty Luật SMVN)




