1. Hệ số sử dụng đất là gì?
Hệ số sử dụng đất là tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất.
(Mục 1.4.21 Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BXD).
Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích sàn của công trình / Tổng diện tích lô đất
Ví dụ:

- Lô đất xây dựng nhà ở trên có diện tích đất ở là 80m2. Với hệ số sử dụng đất là 1.76, tổng diện tích sàn sẽ là: 80 x 1.76 = 140.8 m2.
- Nếu hệ số sử dụng đất cao hơn, diện tích sàn xây dựng của ngôi nhà sẽ lớn hơn theo tỷ lệ. Lô đất theo đó sẽ có giá trị hơn.
2. Ý nghĩa của hệ số sử dụng đất
Hệ số sử dụng đất (HSSDĐ) được tạo ra với mục đích kiểm soát việc xây dựng các công trình với số tầng quá lớn so với quy định. Nó cũng phản ánh mức độ sử dụng đất hiệu quả trong từng khu vực xây dựng.
- Tính kinh tế: HSSDĐ tương ứng với tính kinh tế cao, vì nó cho phép tăng diện tích sàn và diện tích mật độ xây dựng. Chủ đầu tư tiết kiệm được quỹ đất và quy mô dự án không thay đổi.
- Mật độ dân cư: HSSDĐ ảnh hưởng đến mật độ dân cư tại dự án. Khi HSSDĐ cao, mật độ dân cư tại khu đô thị cũng cao.
Nhìn vào HSSDĐ, người mua đất nền có thể ước tính quy mô của dự án tương lai và đánh giá tiềm năng sinh lời của bất động sản. Đồng thời, HSSDĐ còn phản ánh chất lượng sống của cộng đồng cư dân và quyền lợi của chủ sở hữu sản phẩm căn hộ khi dự án kết thúc. 🏗️🏡
3. Hệ số sử dụng đất tối đa
Hệ số sử dụng đất tối đa được xác định trong đồ án quy hoạch hoặc thiết kế đô thị. Tuy nhiên, nó phải tuân theo các quy định tại bảng hệ số sử dụng đất tối đa của lô đất chung cư, công trình dịch vụ đô thị và công trình sử dụng hỗn hợp cao tầng theo diện tích lô đất và chiều cao công trình sau:
| Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m) | Hệ số sử dụng đất tối đa (lần) theo diện tích lô đất | |||
| ≤ 3 000 m2 | 10 000 m2 | 18 000 m2 | ≥ 35 000 m2 | |
| ≤16 | 4,0 | 3,5 | 3,4 | 3,25 |
| 19 | 4,8 | 3,9 | 3,78 | 3,6 |
| 22 | 5,6 | 4,34 | 4,2 | 3,99 |
| 25 | 6,4 | 4,64 | 4,48 | 4,24 |
| 28 | 7,2 | 4,95 | 4,77 | 4,5 |
| 31 | 8,0 | 5,3 | 5,1 | 4,8 |
| 34 | 8,8 | 5,61 | 5,39 | 5,06 |
| 37 | 9,6 | 5,88 | 5,64 | 5,28 |
| 40 | 10,4 | 6,24 | 5,98 | 5,59 |
| 43 | 11,2 | 6,58 | 6,3 | 5,88 |
| 46 | 12,0 | 6,9 | 6,6 | 6,15 |
| >46 | 12,8 | 7,2 | 6,88 | 6,4 |
Để hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật áp dụng cho nhà ở riêng lẻ, xin vui lòng liên hệ với Luật sư của SMVN để nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp và chi tiết.
(Công ty Luật SMVN)




